Những từ thường bị sử dụng sai trong SAT

Các từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng mang nghĩa khác nhau (và thường có cách đánh vần khác nhau). Ví dụ, hai câu sau có sự khác nhau hoàn toàn: “I proposed to my fiancée with five carats,” (Tôi cầu hôn vợ chưa cưới của mình bằng một chiếc nhận 5 carat) và “I proposed to my fiancée with five carrots.” (Tôi cầu hôn vợ chưa cưới của mình bằng 5 củ cà rốt.)

 

Bài thi SAT sẽ thi thoảng kiểm tra một số nhóm từ đồng âm nhất định (có một tỉ lệ nhỏ rằng bạn sẽ phải chọn giữa những từ như fair – công bằng, hoặc fare – phí) nhưng trong nhiều trường hợp, bài thi sẽ kiểm tra những từ đồng âm hay bị sử dụng sai nghĩa – bao gồm các đại từ sở hữu và viết tắt. Hãy xem ví dụ sau đây để thấy rõ hơn điều này:

[Its/It’s] a shame,” she sighed. “[They’re/Their/There] on [they’re/their/there] way to taste [your/you’re] famous chili and yet [your/you’re] stuck [they’re/their/there] at the airport. I’ll do my best to make sure they appreciate it in all [its/it’s] glory!”

 

3 nhóm từ đồng âm này rất hay xuất hiện trong bài thi SAT và rất hay bị sử dụng sai nghĩa trong những cuộc hội thoại trong cuộc sống. Điểm chung của 3 nhóm từ này là chúng đều có đại từ sở hữu (its, their và your) và được viết tắt (it’s = it is; they’re = they are; you’re = you are).

 

Đối với giới học thuật, việc sử dụng sai các từ này là 1 dấu hiệu khiến Tiếng Anh của bạn bị đánh giá rất tệ. Do đó, bạn nên chắc chắn rằng mình nắm chắc được điều này trong ngày thi và trong những bài luận xét tuyển của mình.

 

Its và It’s

“Its” là đại từ sở hữu của “it.” Nếu một vật sở hữu một cái gì đó (ví dụ như “your phone has a case” hay “điện thoại của bạn có một cái bao” thì bạn sẽ sử dụng its (“I never take my phone out of its case” hay “Tôi không bao giờ bỏ điện thoại ra khỏi cái bao của nó.”).

Cặp từ này hay bị sử dụng sai vì mọi người thường quen với việc thêm ‘s vào đằng sau đại từ sở hữu. Tuy nhiên, bạn phải nhớ rằng bạn cũng không làm điều đó với các đại từ khác, ví dụ như his, hers, theirs.

Mặt khác, it’s là một cách viết ngắn cho “it is.” (ví dụ “Where is your textbook? It’s (it is) in your locker.”)

 

There và Their và They’re

“There” dùng để chỉ một địa điểm (ví dụ “I’d love to visit Barcelona; I hear it’s beautiful there.”)

“Their” là đại từ sở hữu của “they” và “them” (ví dụ “The Lakers are in last place in their division.”)

“They’re” là cách viết ngắn gọn của “they are.” (ví dụ “Who are The Beatles? They’re only the most famous band in world history.”)

 

Your và You’re

“Your” là đại từ sở hữu của “you”. Nếu bạn sở hữu một cái gì đó, mọi người sẽ nói là “it is yours.” (ví dụ “Go to your room!”)

“You’re” là cách viết ngắn gọn của “you are.” (ví dụ “You’re grounded!”)

Với những quy tắc này trong đầu, câu trả lời đúng của câu hỏi chúng tôi đưa ra ở trên là:

It’s a shame,” she sighed. “They’re on their way to taste your famous chili and yet you’re stuck there at the airport. I’ll do my best to make sure they appreciate it in all its glory!”

 

Theo VeritasPrep – Bảo Lộc dịch