Quy trình apply MBA

Để đủ tiêu chuẩn dự tuyển vào chương trình MBA, bạn phải hoàn tất, hoặc sắp hoàn tất học vị học thuật hay chuyên ngành đầu tiên. Sinh viên dự tuyển vào trường cũng phải có điểm học tập xuất sắc, nhất là trong lĩnh vực học tập đã chọn. Với các trường tại Hoa Kỳ, hầu hết các khoa bậc cao học đều yêu cầu đương đơn phải đạt kết quả tối thiểu ở đại học tương đương điểm trung bình “B” tại đây. Khả năng nghiên cứu qua thực tế hoặc kinh nghiệm công tác liên quan của bạn cũng làm tăng khả năng trúng tuyển.

 

 

1. Chọn trường 

Xác định mục tiêu học tập và mục tiêu nghề nghiệp giúp bạn dễ chọn chương trình MBA phù hợp với mình và có thêm động lực để hoàn tất thủ tục xin học. Việc xác định mục tiêu còn giúp bạn viết các bài giải trình trong hồ sơ dự tuyển, trong đó bạn được yêu cầu giải thích về mục tiêu nghề nghiệp của mình và mối quan hệ giữa các mục tiêu đó với hồ sơ dự tuyển chương trình học của bạn. Cuối cùng, xác định mục tiêu nghề nghiệp sẽ giúp bạn tìm ra các tiêu chuẩn cần thiết đối với nghề nghiệp đó và liệu bằng cấp MBA đó có được công nhận tại nước mình không.

Để giúp bạn xác định mục tiêu học tập và nghề nghiệp, bạn nên đặt ra cho bản thân những câu hỏi sau:

-        Tôi muốn theo nghề gì? Có kiếm được việc làm về ngành đó tại nước mình không? Để đi sâu và ngành này cần phải có bằng cấp bậc cao nào?

-        Học tại MBA tại nước ngoài nâng cao nghề nghiệp của tôi như thế nào? Học vị MBA có giúp tôi nhận được mức lương cao hơn không?

-        Quy chế công nhận học vị của MBA nước ngoài ở Việt Nam là gì?

 

●             Tìm ra chương trình phù hợp

Một trong những quyết định quan trọng nhất là lựa chọn chương trình học phù hợp. Hãy suy nghĩ kỹ về mục tiêu của mình và tìm ra các chương trình phù hợp với nhu cầu. Tiếp theo đó, bạn hãy tìm ra các trường đại học có giảng dạy lĩnh vực chuyên môn cũng như những chuyên ngành bạn muốn theo học. Bạn không chỉ tìm hiểu về nhà trường mà còn phải xem xét kỹ từng chương trình một, vì không trường nào có thể cùng lúc xuất sắc trong mọi lĩnh vực.

●             Nguồn thông tin tham khảo khi lựa chọn

 

-        Các trung tâm tư vấn giáo dục

-        Các ấn bản danh bạ đại học

-        Tiếp xúc và liên lạc trực tiếp với các giảng viên các trường đại học hoặc các sinh viên đã từng theo học tại trường đại học đó

-        Các trang mạng và email: Hầu như tất cả các đại học bạn quan tâm đều có trang web cung cấp thông tin về chương trình MBA, thủ tục nộp hồ sơ dự tuyển, các khoa, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và các chủ đề khác. Nhiều trang web còn cho địa chỉ e-mail của các sinh viên đang học tại trường. Các sinh viên này sẵn sàng trả lời những câu hỏi của bạn về việc nộp hồ sơ dự tuyển và về đời sống sinh viên. Một khi bạn đã giới hạn số lượng các trường đại học mà bạn muốn theo học, bạn nên gửi e-mail đến các giáo sư và nhân viên giáo vụ để biết thêm thông tin cụ thể trước khi quyết định nộp hồ sơ vào trường nào. Ngoài ra, còn có một số trang web độc lập với trường đại học, cho phép bạn tìm trường theo môn học mà bạn quan tâm, theo ưu tiên về địa lý hoặc các tiêu chuẩn khác do bạn đặt ra.

-        Triển lãm giáo dục của các trường đại học: Đại diện của các trường đại học có thể được mời đến các buổi triển lãm giáo dục tại Việt Nam. Phần lớn các buổi triển lãm sẽ diễn ra vào mùa xuân và mùa thu trước khi bạn dự tính bắt đầu chương trình học nên bạn cần sớm nghiên cứu về trường và chương trình học.

-        Tham quan khuôn viên trường: Nếu bạn có điều kiện đi nghỉ tại nước ngoài thì đây là cơ hội tốt để tham quan các khuôn viên trường mà bạn thích. Nhiều đại học tổ chức các chuyến tham quan khuôn viên trường do sinh viên của trường hướng dẫn. Bạn nên liên hệ với phòng tuyển sinh để biết thêm thông tin. Bạn nên tham quan cơ sở vật chất chất và khu ký túc xá, hội sinh viên và thư viện để có khái niệm rõ ràng về khuôn viên trường. Phần lớn các trường đều khuyến khích bạn kết hợp tham quan khuôn viên và dự khan một số lớp để tận dụng thời gian và hiểu them nhiều nhất về trường. Các học sinh đang học sẽ được phân công hỗ trợ bạn, dẵn bạn đến lớp, lên thư viện, thậm chí ăn trưa cùng nhóm của mình để những học sinh tiềm năng có thể hiểu nhất về văn hóa và môi trường của mỗi trường.

-        Chuyên gia tư vấn và đại diện tuyển sinh: Tại nhiều nơi trên thế giới, các đại diện hoặc cơ quan tư nhân làm công việc tuyển sinh viên quốc tế vào các chương trình đào tạo MBA. Cũng có nhiều nhà tư vấn giáo dục tư nhân thu lệ phí về việc giúp bạn chọn trường và làm hồ sơ.

 

●             Tiêu chí chọn trường

 

-        Xếp hạng: Với chương trình MBA tại Hoa Kỳ, không có danh sách chính thức về 10, 20, 50 hoặc 100 đại học Hoa Kỳ có chương trình đào tạo MBA đầu bảng. Chính phủ Hoa Kỳ không xếp hạng đại học. Cách xếp hạng mà các bạn tình cờ biết được thường do các nhà báo đặt ra và không cố định. Cách xếp hạng nầy thường dựa trên nhiều tiêu chuẩn và các tiêu chuẩn này không nhất thiết phải bao gồm tiêu chuẩn học tập hoặc danh tiếng như yếu tố chính. Bạn nên thận trọng với cách xếp hạng mà không giải thích dựa trên tiêu chuẩn nào để có cách xếp hạng đó. Cách xếp hạng ổn định hơn sẽ cho bạn một căn cứ để chọn trường. Tuy nhiên, trường “tốt nhất” vẫn là trường phù hợp với yêu cầu của bạn dựa vào các yếu tố đã đề cập trong chương này. Các bảng xếp hạng có uy tín và thường được dẫn chứng bao gồm US News, Financial Times, The Economist, và Business Insider. Ngoài ra, các forum chia sẻ kinh nghiệm như gmatclub hay PoetsandQuant đều có bảng xếp hạng riêng của mình.

-        Học phí và các mức hỗ trợ tài chính: dao động tùy từng trường. Xu hướng chung cho những chương trình MBA tại Hoa Kỳ là học phí cao (có thể lên đến $150,000/năm, bao gồm cả ăn ở, học phí) và học bổng không nhiều như với bậc ĐH (do học viên là người đã đi làm, nên sẽ có một lượng tích lũy nhất đinh). Các trường hỗ trợ tài chính bằng nhiều hình thức: học bổng, assistantship (trợ giảng) hay student loan (cho vay)

-        Thực tập hoặc các chương trình trao đổi sinh viên: Nhiều chương trình MBA đưa vào chương trình học phần thực tập (bố trí làm việc tự nguyện hoặc có thù lao) hoặc chương trình trao đổi sinh viên mà bạn quan tâm. Tùy vào thời gian học (12/18/24 tháng) mà bạn sẽ có những cơ hội thực tập khác nhau. Chương trình càng ngắn (accelerated) thì cơ hội thực tập càng ít. Những người học chương trình này thường đã xác định được công việc sau khi học MBA là gì, hoặc những người đi học để quay lại làm lãnh đạo công ty, nên mới chọn học thời gian nhanh như vậy. một chương trình thông thường kéo dài 2 năm, bắt đầu từ tháng 9, và sẽ có đợt thực tập vào mùa hè giữa năm 1 và năm 2.

-        Quy mô: Một số trường có quy mô nhỏ và chỉ cấp học vị cho 1-2 ngành học; một số trường khác có quy mô rất lớn, cấp học vị về nhiều lĩnh vực. Khi chọn trường để dự tuyển, bạn nên cân nhắc yếu tố quy mô của trường cũng như quy mô của khoa và của chương trình cấp học vị. Trường quy mô lớn có thể cung cấp nhiều cơ sở học tập tốt hơn còn trường nhỏ lại có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho cá nhân sinh viên hơn. Quy mô của chương trình cấp học vị cũng vậy. Một chương trình lớn có nhiều sinh viên theo học có thể không chú ý đến từng cá nhân sinh viên, điều mà bạn cần. Tuy nhiên, chương trình lớn có thể đa dạng về đội ngũ giảng dạy cũng như thành phần sinh viên và dễ tìm được sự giúp đỡ hơn từ phía những sinh viên khác. Một chương trình nhỏ có thể không giúp bạn tiếp cận được với sự đa dạng về quan điểm trong lĩnh vực bạn.

-        Địa điểm: Trường đại học tọa lạc ở khắp nơi, từ các thành phố chính, nơi có thể có nhiều trường, đến những vùng nông thôn nơi một trường phục vụ cho một khu vực rộng lớn. Những khuôn viên trường trong thành phố có nhiều cơ sở phục vụ nhu cầu ăn uống, giải trí, văn hóa và mua sắm. Các thành phố thường đa dạng về thành phần dân cư hơn vùng nông thôn và có thể có nhiều người từ nước khác đến định cư. Tuy nhiên, sống ở thành phố cũng có thể đắt đỏ hơn. Trường vùng nông thôn có thể yên tĩnh hơn với môi trường tập trung vào đại học hơn. Khí hậu cũng là một yếu tố nữa cần cân nhắc.

-        Dịch vụ sinh viên: Các trường đại học thường cung cấp cho sinh viên nhiều loại dịch vụ như tư vấn sinh viên quốc tế, chương trình giới thiệu khuôn viên trường, dịch vụ tư vấn, dịch vụ hỗ trợ pháp lý, văn phòng giải quyết chỗ ở, cơ sở chăm sóc ban ngày cho sinh viên có gia đình, các khẩu phần ăn khác nhau, trung tâm y tế, cơ sở dạy thêm, chương trình dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ thứ hai, khóa dạy kỹ năng viết, tư vấn nghề nghiệp, và nhiều dịch vụ khác. Sinh viên tương lai có thể so sánh cơ sở giữa các đại học để chọn các dịch vụ đáp ứng nhu cầu cụ thể của mình.

-        Dịch vụ dành cho sinh viên khuyết tật: Nếu bạn có nhu cầu đặc biệt, bạn nên xem liệu đại học mà bạn chọn có đáp ứng được không.

 

Sau khi lập được một danh sách các trường có dạy ngành học của mình và có các chuyên ngành hẹp liên quan, bạn cần phải so sánh các dữ liệu khách quan giữa các trường này. Bạn nên lập một bảng so sánh trong đó liệt kê sự khác biệt giữa các trường đại học về các mặt sau đây:

✓     Các chương trình nghiên cứu và cơ sở vật chất, kể cả thư viện và phòng vi tính;

✓     Quy mô của khoa (số lượng sinh viên và đội ngũ giảng viên) và quy mô của trường;

✓     Năng lực của đội ngũ giảng viên;

✓     Chứng nhận kiểm định của trường và, nếu có, của cả khoa và chương trình;

✓     Khóa học và yêu cầu về luận án tốt nghiệp;

✓     Thời gian cần thiết để hoàn tất học vị;

✓     Tiêu chuẩn tuyển sinh, kể cả điểm trắc nghiệm (xem chương 4 để biết thêm thông tin), học vị và điểm trung bình bậc đại học theo yêu cầu;

✓     Học phí, lệ phí, tiền sách, v.v.;

✓     Cơ hội xin được tài trợ (xem chương 3 để biết thêm thông tin);

✓     Địa điểm, cơ hội chọn nơi ở, khung cảnh khuôn viên trường, khí hậu và mức sinh hoạt;

✓     Các dịch vụ dành cho sinh viên quốc tế và các dịch vụ khác có trong trường.

Loại bỏ những trường mà bạn không có điều kiện theo học, không cung cấp tài trợ về lĩnh vực mà bạn có đủ tiêu chuẩn, không đáp ứng những nhu cầu cá nhân của bạn, hoặc đưa ra những tiêu chuẩn tuyển sinh không phù hợp với năng lực mà bạn có. Giới hạn sự lựa chọn của bạn vào các trường đáp ứng những nhu cầu cá nhân và chuyên môn của bạn, trường mà bạn có điều kiện vào học và trường mà bạn có đủ tiêu chuẩn để được tuyển vào. Lập danh sách cuối cùng gồm từ 4-7 trường mà bạn định nộp hồ sơ dự tuyển.

Khi bắt đầu tìm trường, bạn có thể tham khảo và căn cứ vào rất nhiều tiêu chí, nhưng hãy luôn ghi nhớ rằng trường tốt nhất chính là trường phù hợp với các nhu cầu và điều kiện của bạn nhất.

 

➔    Một số kênh tham khảo

-        Danh bạ các trung tâm thông tin và tư vấn giáo dục Hoa Kỳ: http://educationusa.state.gov/

-        Kết nối với các trang chủ của các trường đại học: http://www.siu.no/heir

-        Trang Web tìm tin của các trường đại học

http://www.collegenet.com

http://www.collegeview.com

http://www.educationconnect.com

http://www.embark.com

http://www.gradschools.com

http://www.petersons.com

http://www.studyusa.com

-        Thông tin về kiểm định chất lượng: http://www.chea.org

-        Xếp hạng trường: http://www.library.uiuc.edu/edx/rankings.htm

-        Thông tin dành cho sinh viên khuyết tật: http://www.miusa.org

 

2. Các yêu cầu tuyển sinh

 

 

 

●             Quá trình học tập tốt

Để đủ tiêu chuẩn dự tuyển vào chương trình MBA, bạn phải hoàn tất, hoặc sắp hoàn tất học vị học thuật hay chuyên ngành đầu tiên. Sinh viên dự tuyển vào trường cũng phải có điểm học tập xuất sắc, nhất là trong lĩnh vực học tập đã chọn. Với các trường tại Hoa Kỳ, hầu hết các khoa bậc cao học đều yêu cầu đương đơn phải đạt kết quả tối thiểu ở đại học tương đương điểm trung bình “B” tại đây. Khả năng nghiên cứu qua thực tế hoặc kinh nghiệm công tác liên quan của bạn cũng làm tăng khả năng trúng tuyển.

 

●             Trình độ tiếng Anh đầu vào (TOEFL/IELTS)

Để hoàn tất chương trình MBA tại Hoa Kỳ cũng như tại các nước nói tiếng Anh, bạn phải có đủ khả năng đọc, viết và giao tiếp thông thạo bằng tiếng Anh. Khả năng sử dụng thông thạo tiếng Anh cũng sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu học tập và mục tiêu cá nhân trong thời gian học ở đây. Tuỳ theo từng ngành học, mỗi trường đều đề ra tiêu chuẩn tiếng Anh riêng, nhưng một số hướng dẫn về tiêu chuẩn tiếng Anh sẽ được đề cập trong mục về điểm TOEFL/IELTS. Xem lại thông tin về trường để xem trường chấp nhận kỳ thi nào.

 

Miễn thi TOEFL/IELTS: Nếu bạn là người được dạy bằng tiếng Anh khi học đại học, thì bạn có thể được miễn thi TOEFL/IELTS. Trong thời gian nộp hồ sơ, bạn cần dành thời gian để liên hệ với các đại học để hỏi về vấn đề này.

 

-        TOEFL (Test of English as a Foreign Language): Bài thi TOEFL đánh giá khả năng giao tiếp trong môi trường đại học của các sinh viên mà tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ. TOEFL iBT (internet-based test) gồm 4 phần: nghe, nói, đọc, viết. Thí sinh làm bài trong vòng 4 giờ trên máy tính qua một mạng internet bảo mật tại các điểm thi quy định. Điểm TOEFL iBT được coi là căn cứ để đánh giá trình độ tiếng Anh của bạn tại tất các trường đại học tại Hoa Kỳ và một số trường đại học tại châu Âu.

→ Tham khảo thông tin về đăng kí, ngày thi, luyện thi TOEFL và các vấn đề khác trên website của Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ: http://www.ets.org/toefl

-        IELTS (International English Language Testing System): IELTS là một bài thi trên giấy nhằm đánh giá khả năng tiếng Anh trong các kỹ năng đọc, nghe, viết và nói. Điểm IELTS thường được chấp nhận tại hầu hết các trường đại học tại châu Âu và phần lớn các trường đại học tại Hoa Kỳ.

→Tham khảo thông tin về đăng kí, ngày thi, luyện thi IELTS và các vấn đề khác trên website: http://ielts.org/

 

●             Các kỳ thi điều kiện đầu vào (GMAT)

Kỳ Kiểm tra trình độ quản lý dự tuyển cao học (Graduate Management Admission Test - GMAT) là yêu cầu bắt buộc đối với các sinh viên dự tuyển vào trường kinh doanh tại Hoa Kỳ. Các kỳ thi này bổ sung cho kỳ thi trình độ tiếng Anh, và đôi khi được xem như là những kỳ thi được tiêu chuẩn hoá vì tất cả các đương đơn đều phải tham dự những kỳ thi như nhau (kể cả các thí sinh người Mỹ), cho phép cán bộ tuyển sinh có thể so sánh các ứng viên qua điểm thi. Thông thường, đội ngũ giảng viên của từng khoa trong trường đại học đề ra tiêu chuẩn của những kỳ thi tuyển cũng như xét kết quả thi. Do đó, không có quy định chung nào về tiêu chuẩn thi dành cho các trường cả. Không có điểm đậu và điểm rớt của các kỳ thi này, nhưng kết quả thi của bạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh chung của hồ sơ mình. Các kỳ thi tuyển là kỳ thi chọn đáp án đúng nhất, đòi hỏi phải có trình độ sử dụng tiếng Anh cao. GMAT còn yêu cầu phải có kỹ năng toán học hoặc kiến thức chuyên sâu về nội dung liên quan đến ngành học. Cần lưu ý là dù sao điểm thi cũng chỉ là một trong những yếu tố đánh giá hồ sơ của sinh viên quốc tế. Cán bộ tuyển sinh biết rõ là bạn dự thi bằng ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ và yếu tố này sẽ được họ xem xét. Hiện nay, GMAT là kỳ thi do máy tính điều chỉnh, điều này có nghĩa là không phải tất cả mọi thí sinh đều phải trả lời các câu hỏi giống hệt nhau. Tùy theo câu trả lời của thí sinh, máy tính sẽ quyết định đặt ra cho thí sinh câu hỏi khó hơn hoặc dễ hơn. Thí sinh có thể xem điểm ngay sau khi thi xong (trừ điểm thi viết) và giấy báo kết quả thi sẽ được chuyển đến trường trong vòng 2-3 tuần sau ngày thi. Nhìn chung, chỉ yêu cầu thí sinh nắm vững kỹ năng sử dụng vi tính cơ bản; tuy nhiên, các kỳ thi còn có phần thi viết, đòi hỏi thí sinh phải có kỹ năng đánh máy cao hơn. Vào ngày thi chính thức, thời gian trước lúc thi sẽ được dành để hướng dẫn sơ cách sử dụng con chuột để trả lời câu hỏi. Bạn nên có kế hoạch tham dự các kỳ thi phù hợp 1 năm trước khi muốn bắt đầu chương trình cao học.

→Tham khảo thông tin về đăng kí, ngày thi, luyện thi GMAT và các vấn đề khác trên website chính thức của Hội đồng quản lý dự tuyển cao học (GMAC): http://www.mba.com/global/the-gmat-exam.aspx

 

3. Chuẩn bị hồ sơ xin học

●             Quá trình làm hồ sơ

Toàn bộ quy trình nộp hồ sơ, từ lúc nhận thông tin ban đầu để nộp đơn xin thị thực, nên bắt đầu từ 12 đến18 tháng trước khi bạn muốn đi học MBA. Có thể hoàn tất quy trình nộp hồ sơ trong vòng dưới 12 tháng; tuy nhiên đối với các ứng viên nộp hồ sơ trễ thì cơ hội chọn trường thường gặp nhiều hạn chế và thậm chí cơ hội để nhận được hỗ trợ tài chính cũng ít hơn.

-    Xin tài liệu + hồ sơ dự tuyển

Phần lớn các trường hiện nay đều cung cấp tài liệu về trường và mẫu hồ sơ đăng ký trên mạng. Hồ sơ có thể được hoàn tất trên máy vi tính và gửi ngược về trường bằng máy, hoặc có thể lấy mẫu từ mạng và in ra. Nếu có mẫu đăng ký trên mạng, bạn nên sử dụng mẫu này vì đây là cách nộp hồ sơ nhanh nhất. Nếu bạn có thể lấy mẫu hồ sơ, các phần của tập giới thiệu có liên quan đến chương trình và các thông tin khác từ trang web của trường thì bạn không cần liên hệ trực tiếp với trường nữa.

-    Đăng kí tham dự thi đầu vào

Nếu bạn đang định ghi tên tại một đại học vào tháng 9 (học kỳ mùa thu) thì bạn phải dự tất cả các kỳ thi có liên quan trước tháng 1 cùng năm, sớm hơn nữa càng tốt. Trước ngày thi ít nhất 1-2 tháng, bạn phải tìm hiểu về những tài liệu chuẩn bị cho kỳ thi và xem có cần thêm sự giúp đỡ nào nữa không.

 

●             Hoàn tất và gửi hồ sơ du học

-    Đơn xin học

Mẫu đơn của bạn cần phải sạch sẽ, rõ ràng để gây ấn tượng tốt. Bạn cần điền thông tin vào đúng chỗ và chỉ dùng trang bổ sung khi cần thiết. Thông tin về bản thân phải thống nhất và viết tên mình theo một kiểu trong tất cả các văn bản. Việc này sẽ giúp trường theo dõi hồ sơ của bạn dễ

hơn.

●             Lệ phí hồ sơ xin học

Hầu hết các trường đều lấy một khoản lệ phí hồ sơ không hoàn lại để trang trải chi phí xử lý hồ sơ của bạn.

-    Bảng kết quả học tập

Mỗi đại học sẽ yêu cầu cụ thể loại kết quả chính thức để lập hồ sơ về quá trình học tập. Các kết quả này được gọi là bảng điểm, bao gồm danh sách các khoá học mà sinh viên đã tham gia, thời gian tham gia khoá học và điểm của mỗi khoá học. Thông thường, nhà trường sẽ yêu cầu bạn cung cấp toàn bộ kết quả học tập của bạn ở đại học theo quy định trên.

-    Báo điểm thi

Khi nộp đơn thi GMAT, TOEFL hoặc các kỳ thi khác, bạn cần xác định trường mình muốn đăng ký học. Có như thế, bạn mới có thể xác định bạn muốn điểm thi của mình được gửi đến đâu. Bạn sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc bằng cách gửi kết quả điểm vào lúc thi hơn là yêu cầu gửi điểm thi riêng biệt sau đó một thời gian. Nếu được, khi nộp hồ sơ, bạn cũng nên gửi kèm một bản chụp giấy báo điểm thi của mình. Phòng tuyển sinh có thể dễ dàng xếp điểm thi chính thức cho phù hợp với hồ sơ của bạn hơn và, trong một vài trường hợp, họ có thể bắt đầu xử lý hồ sơ của bạn chỉ với bản điểm sao chụp lại.

-    Bài luận tự giới thiệu/giải trình mục đích

Hầu như tất cả các chương trình cao học đều yêu cầu ứng viên nộp một bài luận giải trình cá nhân hoặc giải trình mục đích như một phần của quy trình nộp hồ sơ. Bài luận này giúp trường có dịp hiểu sơ về cá nhân bạn, một sự hiểu biết không thể có được nếu chỉ căn cứ vào điểm và những con số trong phần còn lại của hồ sơ. Mục đích của bạn là viết một bài luận rõ ràng, súc tích và mang tính thuyết phục, phản ánh trung thực quan điểm và khát vọng của mình. Ban tuyển sinh chịu trách nhiệm rà soát hồ sơ muốn biết liệu bạn và khoa hoặc trường có phù hợp với nhau không và liệu chương trình đó có đáp ứng được yêu cầu của bạn không. Bài luận là phần quan trọng trong hồ sơ, và điều hệ trọng là bạn phải gắng viết phần này cho thật tốt. Đây là cơ hội để bạn thể hiện ưu thế của  mình đối với các ứng viên khác.

Có 4 câu hỏi cần được trả lời trong bài luận của bạn:

✓     Tại sao bạn muốn theo chương trình MBA và tại sao lại chọn thời gian này? Thông thường, trường sẽ hỏi về mục tiêu nghề nghiệp của bạn và mối liên hệ giữa các mục tiêu này với kinh nghiệm công tác và quyết định dự tuyển vào chương trình cao học của bạn.

✓     Quan tâm về chương trình học của bạn là gì? Ban tuyển sinh sẽ tìm kiếm sự phù hợp giữa bạn với khoa để đảm bảo khoa đó đáp ứng được sở thích của bạn. Ban tuyển sinh cũng sẽ xem bạn có thể hiện được sự chín chắn trong tư duy và am hiểu về ngành học của mình chưa.

✓     Tại sao bạn lại đăng ký học trường này và chương trình MBA này? Hướng từng điểm giải trình mục đích vào chương trình và trường cụ thể kể cả, nếu có, đề cập tới các giáo sư mà bạn muốn làm việc với, các khoá học bạn muốn tham gia và cơ sở vật chất độc đáo hiện có tại trường. Cán bộ tuyển sinh muốn biết chắc là bạn đã nghiên cứu kỹ về chương trình của họ và bạn là một ứng viên nghiêm túc.

✓     Bạn có thể đóng góp được gì cho khoa hoặc cho chương trình dựa vào trình độ học vấn, năng lực hoặc các phẩm chất và các mối quan tâm khác? Bạn cần trình bày về các kinh nghiệm và thành tích trong quá khứ, cũng như những phẩm chất đặc biệt mà bạn thấy có thể đóng góp cho chương trình, chẳng hạn quan điểm quốc tế của bạn.

 

-    Thư giới thiệu (Recommendation letter)

Thông thường người ta sẽ yêu cầu bạn nộp ít nhất hai thư giới thiệu. Người viết giới thiệu (hoặc ý kiến tham khảo) phải có khả năng viết về công việc của bạn và đánh giá tiềm năng của bạn trong việc học tốt tại trường. Một số đại học gửi mẫu thư giới thiệu kèm theo mẫu hồ sơ; trong trường hợp này, bạn nên đề nghị người viết giới thiệu dùng mẫu này và làm theo hướng dẫn in trên mẫu. Nếu không có hướng dẫn cụ thể, bạn nên nhờ 3 hoặc 4 người gồm giáo sư, cán bộ quản lý hoặc cơ quan biết rõ về bạn đánh máy thư trên giấy có tên cơ quan bằng tiếng Anh rồi, hoặc cho vào phong bì dán kín để bạn gửi kèm theo hồ sơ, hoặc gửi thẳng cho trường.

-    Tờ khai xác nhận khả năng tài chính (Financial statement)

Hầu hết các đại học đều gửi kèm theo mẫu Bản Giải trình và Xác nhận Tài chính  hoặc Bản Cam kết Tài trợ trong bộ hồ sơ. Văn bản này phải do người trang trải chi phí học tập cho bạn ký và có thể cũng cần được ngân hàng hay luật sư chứng nhận. Bạn nên giữ một bản sao mẫu này vì có thể bạn sẽ cần nó để làm hồ sơ xin cấp thị thực. Thông thường, trường muốn biết chắc là bạn có

đủ tiền trang trải ít nhất là chi phí năm học đầu tiên mặc dù có nhiều trường vẫn có thể yêu cầu bạn cho biết nguồn thu nhập mà bạn dùng để trang trải cho cả chương trình học. Vào thời gian đăng ký, nếu bạn biết mình cần một hình thức hỗ trợ nào đó từ phía nhà trường hoặc từ các nguồn khác, như các chương trình học bổng chẳng hạn, thì bạn phải cho biết bạn định xin cấp bao nhiêu. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là trường đại học chỉ cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn tham gia chương trình để bạn làm hồ sơ xin thị thực nếu bạn chứng minh được bằng giấy tờ (những) khoản thu nhập của mình. Một số khoa hoặc trường trực thuộc của đại học có chủ trương xét hồ sơ đang ký của bạn trước, sau đó mới xem xét nhu cầu xin hỗ trợ tài chính của bạn. Các trường và khoa khác có ít hoặc không có kinh phí hỗ trợ cho sinh viên sẽ ưu tiên cho ứng viên nào không cần nhà trường tài trợ.

-    Hạn chót và nộp hồ sơ

Mỗi khoa trong trường đại học đều quy định hạn chót nộp hồ sơ của khoa mình và thường không bao giờ nhận hồ sơ sau hạn đó, nhất là đối với chương trình được nhiều người đăng ký. Đối với học kỳ mùa thu, bắt đầu vào cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9, hạn chót thường là giữa tháng giêng và tháng 3, mặc dù hạn có thể là vào đầu tháng 11 hoặc cuối tháng 6 hay tháng 7. Tuy nhiên, nếu có trường nào đó thông báo sẽ “tuyển sinh theo kiểu cuốn chiếu” thì sinh viên nộp hồ sơ trễ hạn cũng có thể còn khá nhiều cơ hội được chấp nhận. Trong trường hợp này, trường sẽ nhận hoặc từ chối ứng viên cho đến khi chương trình tuyển đủ sinh viên. Tuy nhiên tốt nhất là nên nộp hồ sơ càng sớm càng tốt.

 

4. Quy trình xét tuyển

 

Ở Hoa Kỳ không hề có thủ tục tuyển sinh cao học thống nhất. Ban tuyển sinh cao học thường chia sẻ trách nhiệm tuyển sinh với các khoa và phổ biến nhất là mỗi khoa đều có ban tuyển sinh cao học riêng, gồm giảng viên và cán bộ phòng tuyển sinh. Tuy nhiên vai trò và quyền hạn tương đối của phòng tuyển sinh cao học và các khoa, cũng như quan hệ giữa các phòng ban này khác nhau đáng kể tuỳ từng trường. Để hiểu rõ về quy trình tuyển sinh, ngay từ đầu, bạn nên liên hệ với cả phòng tuyển sinh cao học lẫn khoa bạn đăng ký học. Bạn cần nắm vũng các tiêu chuẩn tuyển sinh chung của trường và mục tiêu học thuật, nghiên cứu của khoa để xem liệu có phù hợp với mục đích chuyên môn và cá nhân của bạn không.

●             Phỏng vấn

Phỏng vấn là một phần không thể thiếu trong quy trình tuyển sinh cao học. có nhiều hình thức phỏng vấn khác nhau tùy trường. Về thời gian, có thể phỏng vấn trước hoặc sau khi AdCom đọc hồ sơ. Về phương tiện, có thể phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại hoặc skype. Về địa điểm, có thể phỏng vấn tại trường hay trường sẽ cử đại diện đến một số trung tâm lớn (hub) trên thế giới để học sinh ở khu vực lân cận đến đó phỏng vấn. Về người phỏng vấn, có thể là Adcom, cựu học sinh (alum) đang sống tại khu vực phỏng vấn hay học sinh đang theo học. Về cách phỏng vấn, có thể là blind (nghĩa là người phỏng vấn không biết gì về bạn ngoại trừ CV họ được cung cấp) hay là non-blind (nghĩa là người phỏng vấn đã biết về bạn dựa trên bộ hồ sơ mà bạn cung cấp). Nhận xét của người phỏng vấn bạn sẽ là một thành phần nằm trong bộ đánh giá tổng quan về ứng viên.

 

●             Tiếp nhận

Nếu định bắt đầu học vào tháng 9, bạn phải nhận được phúc đáp của trường bạn dự tuyển vào trước giữa tháng Tư cùng năm. Trường có thể sẽ quy định hạn nhập học cho bạn và có thể sẽ yêu cầu bạn đóng tiền thế chân nếu bạn chấp nhận đề nghị của trường. Nếu nhận được nhiều giấy báo nhập học cùng lúc, bạn nên viết thư cho các trường mà bạn không muốn theo học để trường báo cho các sinh viên trong danh sách chờ. Bạn cũng nên gửi trả cho các trường này Giấy Chứng nhận Đạt Tiêu chuẩn Nhập học để xin cấp thị thực mà bạn không sử dụng. Cũng vào thời điểm này, các đại học thường gửi cho bạn thông tin về nhà ở, bảo hiểm y tế và hướng dẫn chung.

 

Cụ thể hơn, các trường tại Hoa Kỳ thường có 3 vòng nhận hồ sơ. Có những trường cá biệt có thể lên tới 4 vòng. Hạn chót nộp cũng thay đổi tùy trường, nhưng nhìn chung rơi vào thời điểm cuối tháng 9/đầu tháng 10 (vòng 1), cuối tháng 1/đầu tháng 2 (vòng 2) và cuối tháng 3/đầu tháng 4 (vòng 3)

 

Bảng tóm tắt quy trình làm hồ sơ xin học (theo thời gian)

Mốc thời gian

Bạn cần làm những gì?

Từ 12 đến 18 tháng trước ngày bạn dự trù nhập học

Hãy tự hỏi:

-   Tại sao tôi muốn đi học MBA?

-   Những trường ĐH nào có dạy ngành học và chuyên ngành tôi yêu thích?

-   Tôi có cần được hỗ trwoj tài chính không?

-   Rút gọn danh sách các trường xuống còn 10-12 trường và phải chắc chắn đó là các trường đáp ứng được các nhu cầu học tập, tài chính và cá nhân của bạn

-   Biết rõ hạn chót nhận đơn. Đây là cơ sở để chọn thời điểm thi các kỳ thi chuẩn hóa đầu vào.

12 tháng trước ngày ghi danh

-   Liên hệ với trường để xin hồ sơ xin học, đơn xin hỗ trợ tài chính và tài liệu giới thiệu trường

-   Đăng kí thi TOEFL/IELTS/GMAT

Từ 8 đến 11 tháng trước ngày ghi danh

-   Xin bảng kết quả học tập chính thức từ trường cũ

-   Tìm người để xin viết thư giới thiệu

-   Viết các bạn tự giới thiệu hoặc bản giải trình mục đích xin học

-   Gửi nộp hồ sơ xin học và hồ sơ xin hỗ trợ tài chính đã điền đầy đủ

-   Kiểm tra xem kết quả học tập và thư giới thiệu đã gửi đi chưa

-   Thi các kỳ thi điều kiện đầu vào

Từ 5 đến 7 tháng trước ngày ghi danh

Không nộp hồ sơ xin học trễ hạn, nộp trước hạn chót càng sớm càng tốt

Từ 2 đến 4 tháng trước ngày ghi danh

-   Nhận được thư đồng ý tiếp nhận hoặc thư từ chối. Quyết định chọn trường để theo học rồi báo cho phòng tuyển sinh trường đó biết bạn đồng ý, sau đó điền và gửi cho họ các đơn họ yêu cầu

-   Gửi thư cáo lỗi đến các trường bạn từ chối không học

-   Thu xếp tài chính

-   Cùng với nhà trường, hoàn tất các hợp đồng thuê nhà và bảo hiểm y tế

-   Báo cho tất cả các tổ chức bảo trợ của bạn biết về kế hoạch của mình

Từ 1 đến 2 tháng trước ngày ghi danh

-   Hoàn tất các thủ tục xin cấp thị thực

-   Đăng kí vé máy bay

-   Liên lạc với phòng sinh viên quốc tế của trường, báo cho họ biết ngày giờ bạn đến và hỏi thông tin chi tiết về các buổi định hướng của trường dành cho tân sinh viên

Chuẩn bị lên đường

Chuẩn bị tâm lý thoải mái để bắt đầu con đường bạn đã mơ ước và lên kế hoạch bấy lâu nay.

Theo VietMBA

Tags: